Lá chè xanh Thái Nguyên có những chất dinh dưỡng gì?

la-che-thai-nguyen-co-chat-dinh-duong-gi

Trà Thái Nguyên được người tiêu dùng coi trọng và đánh giá cao về chất lượng. Hương vị, màu nước, cánh chè và bã chè được cảm nhận thông quá cách thử nếm truyền thống của thị giác, vị giác, khứu giác và cảm giác. Tuy nhiên, các nhà khoa học lại phát hiện những tính chất cảm quan này của trà đều có cơ sở. Đó là xuất phát từ những thành phần dinh dưỡng quan trọng trong búp chè, lá chè.

Khi uống trà, chắc hẳn bạn đã từng thắc mắc trong lá chè có những chất dinh dưỡng gì, trong búp chè có bao nhiêu chất dinh dưỡng? Búp chè là đoạn non của một cành riêng biệt. Phần búp này được hình thành từ mầm dinh dưỡng. Thường được thu hái theo kiểu 1 tôm, 2 lá/ 3 lá. Đây là nguyên liệu để chế biến các loại trà Thái Nguyên trên thị trường hiện nay. Lá chè mọc ở nhiều cành khác nhau. Mỗi đốt chè sẽ mọc 1 lá.

la-che-thai-nguyen-co-chat-dinh-duong-gi

Thành phần dinh dưỡng quyết định đến chất lượng búp chè Thái Nguyên

Các thành phần dinh dưỡng này về mặt khoa học, chúng chính là đặc tính sinh hóa của chè. Các chất dinh dưỡng tập trung nhiều nhất ở búp chè và lá chè. Cụ thể:

Tanin

Tanin (theotanin) là thành phần chủ yếu quyết định đến phẩm chất của chè. Tanin hay còn được gọi là hợp chất Fenol – hỗn hợp phức tạp của nhiều chất hữu cơ. Trong đó, 90% là các dạng catechin. Tỉ lệ Tanin trong chè khác nhau phụ thuộc vào giống, điều kiện chăm sóc.

Thông thường, chè có hàm lượng Tanin cao thì chất lượng tốt. Tuy nhiên, vẫn đảm bảo tỷ lệ tích đáng giữa các hoạt chất khác.

Tác dụng của chất tanin trong trà với cơ thể: giúp cầm máu, tăng sức đề kháng của thành huyết quản. Hơn nữa, còn tăng cường đồng hóa và tích lũy vitamin C trong cơ thể.

Ancaloit

Ancaloit là hợp chất không màu, có vị đắng, kích thích đầu lưỡi khi uống. Ancaloit trong chè có nhiều loại. Nhưng nhiều nhất chính là cafein. Hàm lượng cafein có trong chè xanh chiếm từ 3 – 5% và nhiều hơn ở trong lá cafe từ 2 – 3 lần.

la-cay-che-co-chat-dinh-duong-gi

Casein chỉ hòa tan trong nước với tỷ lệ 1/46. Có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, làm cho thần kinh tỉnh táo, minh mẫn. Kích thích cơ năng hoạt động của tim, có tác dụng lợi tiểu, giảm mệt mỏi, căng thẳng…

Cafein có khả năng kết hợp với tanin trong búp chè. Tạo thành hợp chất tanat cafein có hương vị dễ chịu, thơm ở chén trà xanh Thái Nguyên.

Bài viết liên quan: Chè khô Thái Nguyên có tác dụng gì?

Protein và Axit Amin

Protein là một hợp chất phức tạp chứa N, chiếm từ 25 – 30% của búp chè. Trong đó, lượng đạm chiếm đến 4 – 5%. Trong trà khô Thái Nguyên, Protein kết hợp với chất Tanin có tác dụng điều hòa hương vị của trà. Giúp giảm bớt vị chát trong nước trà.

Thông thường, Protein sẽ giúp những búp trà Thái Nguyên dễ võ xoăn hơn. Khi xao khô, búp chè đẹp, cánh nhỏ, thấy móc câu rõ ràng.

Theo nghiên cứu, các nhà khoa học tìm thấy trong búp chè có chứa đến 17 axit amin nâng cao chất lượng trà khô.  Các axit amin này kết hợp với đường và tanin tạo thành andehit có mùi thơm của chè đen và làm cho chè xanh có dư vị tốt. Chén trà sẽ có hương thơm và dư vị ngọt hậu hơn, nước xanh.

3 loại axit amin: theanin (59%), axit glutamic (12%), axit asparaginic (10%) có tác dụng sinh lý tốt cho người sử dụng. Đồng thời cũng là thành phần tham gia tạo hương vị cho trà.

Gluxit và Pectin

Gluxit hòa tan có nhiều trong lá chè. Tuy ít hơn Glucose không hòa tan nhưng có vai trò rất quan trọng đối với hương vị của chè. Đồng thời, nó tham gia vào quá trình caramen hóa dưới tác dụng của nhiệt độ. Từ đó, tạo nên hương vị thơm khác biệt. Mùi mật ong sẽ dậy lên rõ rệt trong quá trình xao chè trong tôn. Mùi hương này cũng đọng lại trong chén trà Thái Nguyên khi người dùng thưởng thức.

Pectin cũng là một thành phần tham gia vào quá trình tạo hương của trà Thái Nguyên. Pectin làm chè có hương vị của mùi táo chín trong công đoạn làm héo chè. Pectin cũng có tác động nhỏ làm cho cánh chè dễ xoăn lại hơn, trà khô mềm, gọn, đẹp cánh.

dinh-duong-co-trong-cay-che

Tuy nhiên, Pectin lại ảnh hưởng không tốt đến quá trình bảo quản do dễ hút ẩm. Vì thế, trà khô Thái Nguyên kể cả đóng gói hút chân không để lâu, hương vị, màu nước cũng phần nào bị mất đi. Nếu bạn muốn thưởng thức chuẩn vị trà mới, ngon, hãy cân nhắc lựa chọn kỹ trước khi mua hàng. Ưu tiên chọn trà vừa thu hái, xao khô, đóng gói.

Nước

Trong búp chè tươi, hàm lượng nước chiếm tỉ lệ rất cao, thường từ 75 – 82%. Búp chè mọng nước, tươi xanh thì khi xao khô, chất lượng cũng tốt Tuy khiên, khâu thu hái, vận chuyển, bảo quản phải cẩn trọng. Tránh làm giảm bớt nước trong búp chè hay dập, héo chè. Tất cả những sai sót cơ bản này đều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng của ấm trà ngon.

Diệp lục và các sắc tố khác

Diệp lục tố, carotin và xantofin cũng được tìm thấy trong búp chè. Tuy nhiên, diệp lục tố lại khiến cho sản phẩm có mùi hơi hăng, vị ngai ngái. Các thành phần này thay đổi theo giống, mùa vụ và kỹ thuật canh tác, chăm sóc.

Dầu thơm

Dầu thơm chỉ chiếm một phần nhỏ trong búp chè về hàm lượng. Và sẽ tăng dần theo địa hình cao. Búp chè quá non thì sẽ chứa rất ít dầu thơm. Vì thế, thời gian thu hoạch chè được bà con Vườn trà Thái Nguyên tính toán kỹ lượng. Lựa chọn thời điểm chính xác để dầu thơm ở giai đoạn đầy đặn nhất.

chat-dinh-duong-co-trong-cay-che

Dầu thơm mang hương thơm thuần khiết của tự nhiên, làm tăng hương vị của búp trà trong quá trình chế biến. Từ khâu lên men, oxy hóa, tác dụng ở nhiệt độ cao.

Khi dùng trà, dầu thơm này cũng có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương minh mẫn, thoải mái, dễ chịu. Nâng cao hiệu suất làm việc, hoạt động.

Bạn đã bao giờ thắc mắc khi pha, rót trà có bọt. Liệu nó có liên quan gì tới trà sạch hay không sạch không? Bạn tham khảo thêm ở bài viết này: https://trathainguyenngon.net/pha-tra-co-bot/

Vitamin

Trong búp chè xanh Thái Nguyên có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong chất béo và tan trong nước. Bao gồm: vitamin A, D, F, E, B, C… Trong đó, vitamin C là chủ yếu. Hàm lượng vitamin C trong chè Thái Nguyên cao gấp 3 – 4 lần trong cam chanh.

Trong quá trình chế biến trà xanh Thái Nguyên, quá trình lên men và sấy khô đã làm giảm bớt hàm lượng vitamin C. Tuy nhiên, vẫn chiếm tỉ lệ cao hơn so với loại trà đen.

Men

Men là thành phần quan trọng trong quá trình sinh trưởng và chế biến chè. Men sẽ quyết định chiều hướng biến đổi sinh hóa của chè qua các công đoạn: làm héo, vò chè, lên men. Nếu như chè không diệt men thì thu được chè đen. Còn chè diệt men thì thu được chè xanh.

Tro

Chất tro có ý nghĩa lớn trong quá trình nghiên cứu dinh dưỡng ở cây chè. Chất tro của lá chè có tới 30 nguyên tố. Trong đó, chiếm tỉ lệ coa như: kali, canxi, photpho, magie, nhôm, lưu huỳnh…

Tro cũng được phân thành 2 loại tro hòa tan và không hòa tan trong nước. Ở chè tươi, hàm lượng tro chiếm 4 – 5%. Ở chè khô, chiếm từ 5 – 6%.

Theo các tài liệu nghiên cứu, chè có chứa ít tro thì sẽ có chất lượng tốt và ngược lại.

Tóm lại

Đặc điểm về thành phần sinh hóa trong búp chè sẽ phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố: giống, tuổi cây chè, điều kiện đất đai, kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch, chế biến.

Với những lợi thế về khí hậu, thổ nhưỡng, điều kiện tưới tiêu và kỹ thuật canh tác truyền thống lâu đời của người dân. Các sản phẩm trà khô đóng gói của Vườn trà Phú Đô, Phú Lương, Thái Nguyên luôn đảm bảo chất lượng tốt nhất. Cây chè được chăm sóc theo hướng an toàn sinh học, thu hái, chế biến thủ công. Hương vị, màu nước, cánh chè và bã chè đạt tiêu chuẩn.

Lá chè xanh Thái Nguyên có những chất dinh dưỡng gì?
Chuyển lên trên